mệnh lệnh

- Lời truyền từ cấp trên xuống bảo làm một việc gì: Bộ đội nhận được mệnh lệnh tấn công.


hId. Lệnh nói chung. Chấp hành mệnh lệnh.
IIt. Chỉ lối làm việc chỉ muốn ra lệnh bắt buộc người dưới thi hành mà không chịu giải thích, tạo sự tự nguyện hưởng ứng. Tác phong quan liêu mệnh lệnh.

Những điều mà người chỉ huy quân sự trực tiếp hoặc cấp trên đưa ra cho những quân nhân dưới quyền phải làm đúng. Ra mệnh lệnh và phục tùng mệnh lệnh là đặc trưng về điều hành hoạt động của lực lượng vũ trang và được áp dụng trong các lực lượng vũ trang. Cấp dưới phải tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh của cấp trên, chỉ được quyền hỏi lại những điều chưa rõ, không được đặt điều kiện hoặc viện cớ để thoái thác chấp hành mệnh lệnh. Quân nhân có các hành vi: chấp hành mệnh lệnh không nghiêm, từ chối hoặc chống lại mệnh lệnh của cấp trên đều phạm tội vi phạm chức trách quân nhân và bị truy tố, xét xử theo những tội tương ứng (Điều 250, 251 – Bộ luật hình sự). Quân nhân có quyền từ chối chấp hành mệnh lệnh đầu hàng quân địch. Người chỉ huy phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các mệnh lệnh trái thẩm quyền, trái pháp luật do mình ban bố cho cấp dưới thi hành.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 303


xem thêm: lệnh, mệnh lệnh



mệnh lệnh

 command
  • sự thống nhất giữa mệnh lệnh: unity of command
  • sự thống nhất mệnh lệnh: unity of command
  • tiêu đề (quảng cáo) theo kiểu mệnh lệnh: command headline
  •  order
  • mệnh lệnh hành chánh: executive order
  • mệnh lệnh hành chính: executive order

  • kế hoạch có tính mệnh lệnh
     mandatory plan